TCVN 14435:2025 - Thực phẩm – Xác định ochratoxin A trong gia vị, cam thảo, cacao và sản phẩm cacao bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột ái lực miễn nhiễm (IAC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC–FLD)
Phạm vi áp dụng & mô tả
67.140.30* 67.220.10 | ICS: 67.140.30* 67.220.10 | Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ochratoxin A (OTA) trong ớt cay, ớt paprika, hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu, hỗn hợp gia vị, cam thảo (rễ và chất chiết), cacao và sản phẩm caca
Tên EN: Foodstuffs – Determination of ochratoxin A in spices, liquorice, cocoa and cocoa products by IAC clean–up and HPLC–FLD Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ochratoxin A (OTA) trong ớt cay, ớt paprika, hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu, hỗn hợp gia vị, cam thảo (rễ và chất chiết), cacao và sản phẩm cacao sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sử dụng detector huỳnh quang (FLD) với bước làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm qua việc phân tích các mẫu bị ô nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn có dải hàm lượng từ 1,0 μg/kg đến 84,9 μg/kg đối với gia vị (ớt cay và ớt paprika [5], hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu và hỗn hợp gia vị [6]), dải hàm lượng từ 7,7 μg/kg đến 96,8 μg/kg đối với cam thảo và sản phẩm cam thảo [7] và dải hàm lượng từ 2,1 μg/kg đến 26,3 μg/kg đối với cacao và sản phẩm cacao [6]. Để biết thêm thông tin về việc xác nhận giá trị sử dụng, xem Điều 10 và Phụ lục B. Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ochratoxin A (OTA) trong ớt cay, ớt paprika, hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu, hỗn hợp gia vị, cam thảo (rễ và chất chiết), cacao và sản phẩm cacao sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sử dụng detector huỳnh quang (FLD) với bước làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm qua việc phân tích các mẫu bị ô nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn có dải hàm lượng từ 1,0 μg/kg đến 84,9 μg/kg đối với gia vị (ớt cay và ớt paprika [5], hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, nhục đậu khấu và hỗn hợp gia vị [6]), dải hàm lượng từ 7,7 μg/kg đến 96,8 μg/kg đối với cam thảo và sản phẩm cam thảo [7] và dải hàm lượng từ 2,1 μg/kg đến 26,3 μg/kg đối với cacao và sản phẩm cacao [6]. Để biết thêm thông tin về việc xác nhận giá trị sử dụng, xem Điều 10 và Phụ lục B. Văn bản công bố: 22-05-2025,958/QĐ-BKHCN Nhóm: An_Toan_Thuc_Pham_Nong_San Từ khóa: thực phẩm Nguồn: https://nqi.gov.vn/tieu-chuan/tcvn?id=19043