TCVN 14439:2025 - Thực phẩm – Xác định độc tố alternaria trong cà chua, lúa mì và hạt hướng dương bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao - hai lần khối phổ (HPLC MS/MS)

Tiêu chuẩn kỹ thuật

TCVN 14439:2025 - Thực phẩm – Xác định độc tố alternaria trong cà chua, lúa mì và hạt hướng dương bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao - hai lần khối phổ (HPLC MS/MS)

Phiên bản TCVN | Còn hiệu lực | Tương đương: BS EN 17521:2021

Phạm vi áp dụng & mô tả

11.100.10 | ICS: 11.100.10 | Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định năm độc tố Alternaria trong lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với phép đo hai lần khối phổ (MS/MS). Phương pháp này đã được xác nh

Tên EN: Foodstuffs – Determination of Alternaria toxins in tomato, wheat and sunflower seeds by SPE clean–up and HPLC–MS/MS Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định năm độc tố Alternaria trong lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với phép đo hai lần khối phổ (MS/MS). Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng với các mẫu lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương, cả mẫu bị ô nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với altenuene (ALT) nằm trong khoảng từ 2,18 μg/kg đến 13,8 μg/kg. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với alternariol (AOH) nằm trong khoảng từ 1,82 μg/kg đến 46,7 μg/kg. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với alternariol monomethyl ether (AME) nằm trong khoảng từ 1,29 μg/kg đến 47,2 μg/kg. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với tentoxin (TEN) nằm trong khoảng từ 5,29 μg/kg đến 218 μg/kg. Các mức xác nhận giá trị sử dụng đối với acid tenuazonic (TEA) nằm trong khoảng từ 41,8 μg/kg đến 1 618 μg/kg. Giới hạn định lượng của phương pháp này là 1 μg/kg đối với ALT (riêng lúa mì và hạt hướng dương là –1,4 μg/kg và 1,2 μg/kg), AOH và AME; có thể đạt được 5 μg/kg đối với TEN và 10 μg/kg đối với TEA hoặc thấp hơn. Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định năm độc tố Alternaria trong lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với phép đo hai lần khối phổ (MS/MS). Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng với các mẫu lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương, cả mẫu bị ô nhiễm tự nhiên và mẫu thêm chuẩn. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với altenuene (ALT) nằm trong khoảng từ 2,18 μg/kg đến 13,8 μg/kg. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với alternariol (AOH) nằm trong khoảng từ 1,82 μg/kg đến 46,7 μg/kg. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với alternariol monomethyl ether (AME) nằm trong khoảng từ 1,29 μg/kg đến 47,2 μg/kg. Mức xác nhận giá trị sử dụng đối với tentoxin (TEN) nằm trong khoảng từ 5,29 μg/kg đến 218 μg/kg. Các mức xác nhận giá trị sử dụng đối với acid tenuazonic (TEA) nằm trong khoảng từ 41,8 μg/kg đến 1 618 μg/kg. Giới hạn định lượng của phương pháp này là 1 μg/kg đối với ALT (riêng lúa mì và hạt hướng dương là –1,4 μg/kg và 1,2 μg/kg), AOH và AME; có thể đạt được 5 μg/kg đối với TEN và 10 μg/kg đối với TEA hoặc thấp hơn. Văn bản công bố: 22-05-2025,958/QĐ-BKHCN Nhóm: An_Toan_Thuc_Pham_Nong_San Từ khóa: thực phẩm Nguồn: https://nqi.gov.vn/tieu-chuan/tcvn?id=19048

Thông tin nhanh

Ngày ban hành 21/05/2025
Ngày cập nhật
Quốc gia/khu vực Việt Nam