TCVN 14444:2025 - Thực phẩm – Xác định các độc tố nhóm saxitoxin trong nhuyễn thể có vỏ – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có tạo dẫn xuất trước cột và oxy hóa bằng peroxide hoặc periodat

Tiêu chuẩn kỹ thuật

TCVN 14444:2025 - Thực phẩm – Xác định các độc tố nhóm saxitoxin trong nhuyễn thể có vỏ – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có tạo dẫn xuất trước cột và oxy hóa bằng peroxide hoặc periodat

Phiên bản TCVN | Còn hiệu lực | Tương đương: BS EN 14526:2017

Phạm vi áp dụng & mô tả

67.120.30 | ICS: 67.120.30 | Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích thủy ngân nguyên tố để xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên thịt hàu, th

Tên EN: Foodstuffs – Determination of saxitoxin-group toxins in shellfish – HPLC method using pre-colum derivatization with peroxide or periodate oxidation Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích thủy ngân nguyên tố để xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên thịt hàu, thịt vẹm, gan tụy của tôm hùm, gan cá nhám và cá ngừ ở các mức nồng độ từ 0,01 mg/kg đến 5 mg/kg tính theo hàm lượng chất khô và được biểu thị theo thủy ngân [1], [2]. Giới hạn định lượng thủy ngân hữu cơ là khoảng 0,01 mg/kg [3], [4]. Ngoài monomethyl thủy ngân, các loại thủy ngân hữu cơ khác cũng được chiết và xác định bằng phương pháp này. Tuy nhiên, trong thủy sản sự có mặt của các loại thủy ngân hữu cơ khác ngoài monomethyl thủy ngân là không đáng kể. Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích thủy ngân nguyên tố để xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên thịt hàu, thịt vẹm, gan tụy của tôm hùm, gan cá nhám và cá ngừ ở các mức nồng độ từ 0,01 mg/kg đến 5 mg/kg tính theo hàm lượng chất khô và được biểu thị theo thủy ngân [1], [2]. Giới hạn định lượng thủy ngân hữu cơ là khoảng 0,01 mg/kg [3], [4]. Ngoài monomethyl thủy ngân, các loại thủy ngân hữu cơ khác cũng được chiết và xác định bằng phương pháp này. Tuy nhiên, trong thủy sản sự có mặt của các loại thủy ngân hữu cơ khác ngoài monomethyl thủy ngân là không đáng kể. Văn bản công bố: 24-06-2025,1449/QĐ-BKHCN Nhóm: An_Toan_Thuc_Pham_Nong_San Từ khóa: thực phẩm Nguồn: https://nqi.gov.vn/tieu-chuan/tcvn?id=19248

Thông tin nhanh

Ngày ban hành 23/06/2025
Ngày cập nhật
Quốc gia/khu vực Việt Nam