TCVN 14559-1:2025 - Kết cấu hạ tầng đường sắt – Hàn ray – Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
Phạm vi áp dụng & mô tả
45.080 | ICS: 45.080 | Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu liên quan đến việc phê duyệt và/hoặc chứng nhận quy trình hàn, nhà thầu, thợ hàn, người kiểm tra và nghiệm thu các mối hàn tại nhà máy và/hoặc trên đường ray. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương
Tên EN: Railway infrastructure – Rail welding – Part 1: General requirements and test methods for rail welding Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu liên quan đến việc phê duyệt và/hoặc chứng nhận quy trình hàn, nhà thầu, thợ hàn, người kiểm tra và nghiệm thu các mối hàn tại nhà máy và/hoặc trên đường ray. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương pháp hàn ray sau: a) Hàn chảy giáp mép (Flash butt welding – FBW); b) Hàn áp lực khí (Gas pressure welding – GPW); c) Hàn nhiệt nhôm (Aluminothermic welding – ATW); d) Hàn hồ quang kín (Enclosed arc welding – EAW). Trong tiêu chuẩn này, các thanh ray mới có đáy phẳng, trọng lượng từ 43 kg/m đến 75 kg/m, cùng loại mặt cắt và cùng cấp thép, được coi là đối tượng của mối hàn. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu hoặc phương pháp thử nghiệm riêng cho từng phương pháp hàn; các yêu cầu đó sẽ được nêu trong các phần tiếp theo của bộ ISO 23300. Đối với hàn đối đầu, tiêu chuẩn này chỉ giới hạn trong việc nối các đầu ray. Tiêu chuẩn này không bao gồm các công tác hàn phục vụ chế tạo giao cắt, ghi đường sắt, lắp đặt liên kết tín hiệu hoặc phục hồi ray. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu về an toàn trong quá trình hàn. Trong tiêu chuẩn này, năng lực của cá nhân và tổ chức được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện hàn ray không được quy định. Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu liên quan đến việc phê duyệt và/hoặc chứng nhận quy trình hàn, nhà thầu, thợ hàn, người kiểm tra và nghiệm thu các mối hàn tại nhà máy và/hoặc trên đường ray. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương pháp hàn ray sau: a) Hàn chảy giáp mép (Flash butt welding – FBW); b) Hàn áp lực khí (Gas pressure welding – GPW); c) Hàn nhiệt nhôm (Aluminothermic welding – ATW); d) Hàn hồ quang kín (Enclosed arc welding – EAW). Trong tiêu chuẩn này, các thanh ray mới có đáy phẳng, trọng lượng từ 43 kg/m đến 75 kg/m, cùng loại mặt cắt và cùng cấp thép, được coi là đối tượng của mối hàn. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu hoặc phương pháp thử nghiệm riêng cho từng phương pháp hàn; các yêu cầu đó sẽ được nêu trong các phần tiếp theo của bộ ISO 23300. Đối với hàn đối đầu, tiêu chuẩn này chỉ giới hạn trong việc nối các đầu ray. Tiêu chuẩn này không bao gồm các công tác hàn phục vụ chế tạo giao cắt, ghi đường sắt, lắp đặt liên kết tín hiệu hoặc phục hồi ray. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu về an toàn trong quá trình hàn. Trong tiêu chuẩn này, năng lực của cá nhân và tổ chức được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện hàn ray không được quy định. Văn bản công bố: 27-10-2025,3370/QĐ-BKHCN Nhóm: Quan_Ly_Chat_Luong_Do_Luong Từ khóa: phương pháp thử Nguồn: https://nqi.gov.vn/tieu-chuan/tcvn?id=19367