[Australia] Hệ thống thuế quan của Úc
2019-Q1Cơ hội & rào cản thị trường
Mô tả
Luật Thuế quan 1995 (Customs Tariff Act 1995) quy định đánh thuế đối với các hàng hoá nhập khẩu vào Úc. Luật này cũng giải thích những nội dung cơ bản về tổ chức và vận hành của hệ thống thuế quan. Luật bao gồm 8 phụ lục: Trên thực tế, Cơ quan Hải quan và Biên phòng và các nhà nhập khẩu sử dụng tham khảo phụ lục 3 như là công cụ chính đang áp dụng. Điều này cho phép hàng hoá nhập khẩu được phân loại theo mã 8 số (sử dụng các quy định chung để giải thích ở phụ lục 2). Ứng với mỗi mã số là một mức thuế hải quan cụ thể. Các mức thuế ưu đãi được áp dụng cho nhiều hàng hoá ở phụ lục 4. Hàng hoá có nguồn gốc từ Mỹ, Thái Lan, Chi Lê, Singapore, Myanmar (Burma), Brunei, Việt Nam, Malaysia, Philippines, Lào, Campuchia được miễn thuế, trừ khi là hàng hoá được phân loại và nêu ở phụ lục 5 (Mỹ), phụ lục 6 (Thái Lan), phụ lục 7 (Chi Lê), hoặc phụ lục 8 (ASEAN). Sự khác biệt giữa thuế nhập khẩu (duty) và GST đối với hàng hoá vào Úc? Thuế nhập khẩu là mức thuế quan do Cơ quan Hải quan và Biên phòng Úc áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu vào Úc. Thuế này được tính dựa trên trị giá hải quan của hàng hoá. Mức thuế được áp dụng dựa trên sự phân loại trong biểu thuế hải quan. Thuế hàng hoá và dịch vụ (GST) là loại thuế do cơ quan thuế Úc (ATO) áp dụng. ATO thông báo “GST áp dụng với mức phổ biến là 10% đối với hầu hết các loại hàng hoá, dịch vụ và các loại hàng hoá khác được tiêu thụ tại Úc”. GST được tính dựa trên giá trị hải quan của hàng hoá, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với phí bảo hiểm, vận chuyển. Nếu hàng hoá là rượu thì phải chịu thêm khoản thuế nữa là WET. Thuế nhập khẩu (duty) và GST được tính như sau: Thuế nhập khẩu Các mức thuế nhập khẩu được xác định dựa trên sự phân loại thuế đối với hàng hoá. Luật Thuế Hải quan năm 1995 đã quy định sự phân loại, các mức thuế, quy tắc diễn giải và thông tin về các chương trình ưu tiên, ưu đãi và miễn trừ khác có thể được áp dụng. Biểu thuế luôn có sẵn tại Cơ quan Hải quan và Biên phòng hoặc trên website của cơ quan này. Thuế hải quan phải nộp dựa trên trị giá hải quan của hàng hoá. Thuế GST GST được áp dụng với hầu hết các hàng hoá nhập khẩu, chỉ có rất ít ngoại lệ. Việc miễn giảm chủ yếu được áp dụng đối với hàng thực phẩm, viện trợ y tế và được nhập khẩu với những điều kiện ưu đãi nhất định. GST được áp dụng ở mức 10% giá trị của giá trị nhập khẩu chịu thuế (VoTI). Lưu ý: Giá trị nhập khẩu chịu thuế (VoTI) của hàng hoá là tổng giá trị của các loại sau: Thuế rượu (WET) WET được áp dụng cho các loại đồ uống có cồn sau: WET được tính như sau: Hoặc cho các loại nhập khẩu khác: Thuế xe xa xỉ (LCT) LCT được áp dụng cho các phương tiện có động cơ (trừ xe gắn máy hoặc phương tiện tương tự) giá trị trên 60.316 AUD (từ năm tài chính 2013/14) mà: LCT được áp dụng ở mức 33% từ 1/7/2008, trước đó là 25%. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm thông tin và tra cứu thuế quan cụ thể đang hiện hành tại Úc (bằng tiếng Anh) tại đây Chuyên mục: Tra cứu thuế quan Nguồn gốc: Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Úc Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI (trungtamwto.vn) Bài viết: https://trungtamwto.vn/chuyen-de/12642-he-thong-thue-quan-cua-uc